Nhân viên nhà hàng phục vụ khách quốc tế tại bàn

Nghề Tiếng Anh chuyên ngành Nghiệp vụ Nhà hàng

Tiếng Anh chuyên ngành Nghiệp vụ Nhà hàng

Giao tiếp trực diện với khách quốc tế: nhận đặt bàn, tư vấn thực đơn, phục vụ quầy bar và xử lý phàn nàn.

35giờ
4tuần
20hLý thuyết
14hThực hành
1hKiểm tra

Chương trình 35 giờ trong 04 tuần, 10 unit theo tình huống nghề cộng bài kiểm tra kết thúc. Học viên xây dựng phản xạ ngôn ngữ để đón khách, ghi order, giới thiệu vang và xử lý sự cố bằng tiếng Anh chuyên ngành.

Học phí2.500.000₫ / học viên

Mục tiêu đào tạo

  • Cung cấp hệ thống từ vựng, thuật ngữ chuyên ngành và cấu trúc ngữ pháp ứng dụng trong nhà hàng – bar.
  • Hiểu các khái niệm tiếng Anh về công cụ dụng cụ, ly tách, thực đơn, các dòng vang và 6 loại rượu nền kinh điển.
  • Nắm vững các mẫu câu quy chuẩn quốc tế trong phục vụ.

Chuẩn đầu ra

  • Phản xạ ngôn ngữ trôi chảy khi giao tiếp trực diện với khách quốc tế.
  • Đón khách, tư vấn thực đơn, ghi nhận và nhắc lại order chính xác bằng tiếng Anh.
  • Giới thiệu, khui và rót vang tại bàn; xử lý sự cố tại khu vực dịch vụ bằng ngoại ngữ.
  • Tác phong chuyên nghiệp, tự tin, kiểm soát cảm xúc và chịu trách nhiệm chất lượng giao tiếp.

Vị trí việc làm sau khóa học

  • Nhân viên nhà hàng, khách sạn phục vụ khách quốc tế
  • Tự tạo việc làm hoặc khởi nghiệp trong lĩnh vực nhà hàng – khách sạn

Nội dung chương trình

Unit 1

Taking phone calls

02 giờ
LT 01hTH 01h
Mục tiêu
  • Sử dụng được từ vựng nhận cuộc gọi qua điện thoại.
  • Sử dụng được cấu trúc ngữ pháp (Can/Could, I’d like to…).
  • Rèn thói quen giao tiếp nhã nhặn, lịch sự, tự tin, chuyên nghiệp.
Nội dung
  • Vocabulary — từ vựng
  • Structures to practise
  • Skills
  • Do exercises
Unit 2

Giving information

02 giờ
LT 01hTH 01h
Mục tiêu
  • Sử dụng được từ vựng giới thiệu vị trí và cơ sở vật chất của nhà hàng – khách sạn.
  • Sử dụng được cấu trúc Present simple of Be.
Nội dung
  • Vocabulary — từ vựng
  • Structures to practise
  • Skills
  • Do exercises
Unit 3

Introduction to wines and food pairing

03 giờ
LT 02hTH 01h
Mục tiêu
  • Nắm thuật ngữ về các loại vang (red, white, rosé, sparkling) và mô tả hương vị cơ bản (dry, sweet, full-bodied, fruity).
  • Biết cách tư vấn kết hợp vang với món ăn trong thực đơn (food pairing) bằng tiếng Anh.
Nội dung
  • Vocabulary — từ vựng
  • Structures to practise
  • Skills
  • Do exercises
Unit 4

Bar Operations & Mixology English

04 giờ
LT 02hTH 02h
Mục tiêu
  • Nắm hệ thống thuật ngữ tiếng Anh về dụng cụ, nguyên liệu và phương pháp pha chế cốt lõi tại quầy bar.
  • Tự tin giới thiệu thực đơn, mô tả hương vị đồ uống và thực hiện quy trình phục vụ bằng tiếng Anh chuyên ngành.
Nội dung
  • Vocabulary — từ vựng
  • Structures to practise
  • Skills
  • Do exercises
Unit 5

Taking restaurant bookings

05 giờ
LT 03hTH 02h
Mục tiêu
  • Sử dụng được từ vựng hỏi thông tin khi nhận đặt bàn.
  • Sử dụng được cấu trúc Adverbs of frequency.
Nội dung
  • Vocabulary — từ vựng
  • Structures to practise
  • Skills
  • Do exercises
Unit 6

Handling guest complaints

03 giờ
LT 02hTH 01h
Mục tiêu
  • Biết cách giải thích và từ chối yêu cầu của khách một cách lịch sự.
  • Sử dụng được cấu trúc Present simple – short forms.
Nội dung
  • Vocabulary — từ vựng
  • Structures to practise
  • Skills
  • Do exercises
Unit 7

Receiving guests

04 giờ
LT 02hTH 02h
Mục tiêu
  • Sử dụng được từ vựng đón và nhận khách tại nhà hàng – khách sạn.
  • Sử dụng được cấu trúc Possessive adjectives.
Nội dung
  • Vocabulary — từ vựng
  • Structures to practise
  • Skills
  • Do exercises
Unit 8

Serving in the bar

05 giờ
LT 03hTH 02h
Mục tiêu
  • Sử dụng được từ vựng đề nghị, hỏi khách dùng gì tại quầy bar.
  • Sử dụng được cấu trúc Requests and Offers (Can/Could, Shall…).
Nội dung
  • Vocabulary — từ vựng
  • Structures to practise
  • Skills
  • Do exercises
Unit 9

Instructions

03 giờ
LT 02hTH 01h
Mục tiêu
  • Sử dụng được từ vựng giải thích các loại thức uống khách order.
  • Sử dụng được Giving instructions và sequence markers (first/next/then/finally…).
Nội dung
  • Vocabulary — từ vựng
  • Structures to practise
  • Skills
  • Do exercises
Unit 10

Taking a food order

03 giờ
LT 02hTH 01h
Mục tiêu
  • Sử dụng được từ vựng nhận order món ăn (khai vị, món chính, tráng miệng…).
  • Sử dụng được Ask for guests và articles (a/an/the).
Nội dung
  • Vocabulary — từ vựng
  • Structures to practise
  • Skills
  • Do exercises
Kiểm tra

Kiểm tra kết thúc môn

01 giờ
Mục tiêu
  • Đánh giá năng lực nghe – nói và xử lý tình huống bằng tiếng Anh chuyên ngành.
Nội dung
  • Bài kiểm tra kết thúc khóa học

Đối tượng tuyển sinh

Người từ đủ 15 tuổi trở lên, có trình độ học vấn biết đọc – viết trở lên và có sức khỏe tốt.

Đơn vị cấp chứng chỉ

Trường Trung cấp nghề Nhân ĐạoSở Giáo dục và Đào tạo TP. Hồ Chí Minh

Đánh giá & cấp chứng chỉ

Kết hợp điểm kiểm tra quá trình học (thường xuyên + định kỳ) và điểm kiểm tra kết thúc khóa học, thang điểm 10. Đạt từ 5,0 điểm trở lên được xét công nhận hoàn thành khóa học và cấp chứng chỉ sơ cấp.

Học phí áp dụng từ ngày 01/08/2026 theo Thông báo TB-153 ngày 23/07/2026 của Trường Trung cấp nghề Nhân Đạo.

Mục tiêu đào tạo chung

  • Đào tạo nhân lực trực tiếp cho nghề Nghiệp vụ Nhà hàng, Khách sạn, có năng lực hành nghề tương ứng với trình độ đào tạo.
  • Có đạo đức, sức khỏe; có trách nhiệm nghề nghiệp.
  • Tạo điều kiện cho người học sau khi hoàn thành khóa học có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn.

Trọng tâm chương trình cần chú ý

  • Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành
  • Giao tiếp trong môi trường làm việc
  • Đọc hiểu thực đơn trong nhà hàng, khách sạn
  • Giao tiếp, phục vụ khách hàng bằng tiếng Anh

Điều kiện hoàn thành khóa học

Có đủ cột điểm kiểm tra theo quy định; điểm kiểm tra kết thúc khóa học đạt từ 5,0 điểm trở lên; không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự tại thời điểm tổ chức kiểm tra kết thúc khóa học.

Tài liệu tham khảo

  • Donald Adamson (1992), Basic English for Hotel Staff: Be Our Guest, Prentice Hall International (UK) Ltd.
  • Trish Stott and Roger Holt (1991), English for Tourism: First Class, Oxford University Press.
  • Christopher St. J Yates (1992), English in Tourism: Check-in, Prentice Hall International (UK) Ltd.
  • Rod Revell & Chris Stott (1982), Five star English for the hotel and tourist industry, Oxford University Press.
  • Lê Huy Lâm & Phạm Văn Thuận (2001), Spoken English for Hotel Staff, NXB TP. Hồ Chí Minh.
  • Leo Jones (1998), English for the travel and tourism industry: Welcome, Cambridge University Press.

Đón đầu quy định

Vì sao nên có chứng chỉ nghề?

01

Xu hướng siết chặt

Luật Việc làm 2025 (hiệu lực 01/01/2026) lần đầu bắt buộc chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia cho nhóm nghề ảnh hưởng an toàn — danh mục có thể mở rộng dần.

02

Khách sạn xếp sao

Theo TCVN 4391:2015, trưởng bộ phận bàn – bar cần sơ cấp/trung cấp/cao đẳng nghề; người có chứng chỉ khác phải qua lớp bồi dưỡng nghiệp vụ.

03

Lợi thế tuyển dụng

Có chứng chỉ từ sớm giúp ứng tuyển và thăng tiến thuận lợi hơn — đặc biệt với người đã đi làm cần hợp thức hóa tay nghề.

Không dừng ở tấm chứng chỉ

Đầu ra việc làm có hệ thống

  • Hồ sơ năng lực sốprofile kỹ năng + video thực hành/biểu diễn.
  • Kết nối tuyển dụngmạng lưới quán bar, cà phê, nhà hàng – khách sạn trên Bartender.com.vn.
  • Sân thực chiếngiới thiệu dự thi Saigon Bartender Connect; học viên xuất sắc được ưu tiên việc làm.
  • Theo dõi sau tốt nghiệpghi nhận tỷ lệ có việc làm để đo hiệu quả chương trình.
Mẫu chứng chỉ sơ cấp song ngữ Việt – Anh do Trường Trung cấp nghề Nhân Đạo cấp
Mẫu chứng chỉ sơ cấp · song ngữ Việt – Anh

Câu hỏi thường gặp

Học phí Tiếng Anh chuyên ngành Nghiệp vụ Nhà hàng bao nhiêu và áp dụng từ khi nào?

2.500.000₫ mỗi học viên. Học phí áp dụng từ ngày 01/08/2026 theo Thông báo TB-153 ngày 23/07/2026 của Trường Trung cấp nghề Nhân Đạo.

Chương trình học bao lâu?

35 giờ trong 4 tuần — lý thuyết 20 giờ, thực hành 14 giờ, kiểm tra 1 giờ, chia thành 11 bài.

Ai học được chương trình này?

Người từ đủ 15 tuổi trở lên, có trình độ học vấn biết đọc – viết trở lên và có sức khỏe tốt.

Học xong được cấp gì?

Chứng chỉ sơ cấp do Trường Trung cấp nghề Nhân Đạo cấp (Sở Giáo dục và Đào tạo TP. Hồ Chí Minh). Kết hợp điểm kiểm tra quá trình học (thường xuyên + định kỳ) và điểm kiểm tra kết thúc khóa học, thang điểm 10. Đạt từ 5,0 điểm trở lên được xét công nhận hoàn thành khóa học và cấp chứng chỉ sơ cấp.

Đăng ký học chương trình này

Để lại thông tin — ban đào tạo gọi lại xác nhận lịch khai giảng, học phí và thủ tục nhập học.

Zalo